Mon11202017

LAST_UPDATE08:02:22 AM

You are here: Home Giới Thiệu Chức Năng Nhiệm Vụ

Chức năng - Nhiệm vụ

  

1.Mô tả công việc cụ thể:

 

1.1.Thực hiện chức năng quản lý chất lượng trong toàn nhà trường.

 

1.2.Tham mưu, giúp việc cho Hiệu trưởng trong công tác quản lý, điều hành các hoạt động quản lý chất lượng giáo dục trong toàn trường.

 

1.3.Xây dựng các văn bản, quy định về công việc quản lý chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật, phù hợp với thực tế của nhà trường, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của nhà trường.

 

1.4.Xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch hợp tác trong lĩnh vực quản lý chất lượng giáo dục với các đơn vị, tổ chức có liên quan trong nước và nước ngoài.

 

1.5.Triển khai, hỗ trợ các hoạt động quản lý chất lượng giáo dục đối với các đơn vị, bộ phận trong nhà trường.

 

1.6.Xây dựng hệ thống các văn bản liên quan đến công tác khảo thí.

 

1.7.Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác khảo thí theo chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường.

 

1.8.Quản lý hệ thống điểm.

 

1.9.Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhân viên, học sinh sinh viên về công tác quản lý chất lượng.

 

1.10..Xây dựng chiến lược hoạt động của nhà trường.

 

1.11.Thường trực Ban cố vấn học tập.

 

1.12.Thực hiện các nhiệm vụ khác được Hiệu trưởng giao trong từng thời gian.

 

2.Các trách nhiệm được giao để thực hiện công việc:

 

2.1. Công tác Kiểm định chất lượng:

 

       2.1.1. Xây dựng và trình Ban Giám hiệu phê duyệt hệ thống các văn bản, quy định, quyết định liên quan đến quản lý chất lượng.

 

       2.1.2. Xây dựng chính sách chất lượng nhà trường, mục tiêu chất lượng nhà trường và soát xét các mục tiêu chất lượng của các đơn vị.

 

       2.1.3. Xây dựng sổ tay chất lượng nhà trường.

 

       2.1.4. Xây dựng 6 thủ tục/quy trình bắt buộc theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và các quy trình nghiệp vụ của phòng.

 

       2.1.5. Xây dựng, nghiên cứu, cải tiến, quản lý và tham mưu cho Ban Giám hiệu các mục tiêu, chính sách, quy trình/thủ tục liên quan đến quản lý chất lượng của nhà trường theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và theo quy định pháp luật hiện hành.

 

       2.1.6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuẩn hóa các nghiệp vụ qua việc xây dựng các thủ tục/quy trình đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và theo quy định của pháp luật & chế định.

 

       1.2.7. Quản lý chính sách chất lượng trong nhà trường theo tiêu chuẩn ISO 90001:2008; Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng; Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng; Xây dựng bộ công cụ đánh giá chất lượng và tổ chức đánh giá chất lượng.

 

       2.1.8. Quản lý chất lượng đào tạo của nhà trường theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và theo pháp luật hiện hành.

 

       2.1.9. Truyền đạt các chỉ thị của Ban Giám hiệu đến các đơn vị liên quan về công tác quản lý chất lượng.

 

       2.1.10. Thường trực ban ISO.

 

       2.1.11. Chủ trì xây dựng và cải tiến chương trình đào tạo, đề cương chi tiết, lịch trình giảng dạy của tất cả các khối, ngành, hệ đào tạo.

 

       2.1.12. Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch kiểm tra các đơn vị theo hàng tháng/quý/năm về việc thực hiện quy trình theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nhằm quản lý chất lượng.

 

       2.1.13. Chủ trì, tiến hành đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

 

       2.1.14. Lập kế hoạch, tổ chức và chủ trì các khóa tập huấn cho các đơn vị, HSSV; huấn luyện đào tạo nguồn nhân lực để nâng cao chất lượng.

 

       2.1.15. Triển khai cùng các đơn vị kiểm tra chất lượng đào tạo trong nhà trường: Dự giờ, thao giảng, tuyển dụng, thi giáo viên dạy giỏi…

 

       2.1.16. Tổ chức khảo sát, lấy ý kiến người học, các doanh nghiệp về chất lượng đào tạo của trường.

 

       2.1.17. Thành viên hội đồng tuyển dụng để phỏng vấn tuyển dụng nhân sự nhằm đảm bảo yêu cầu về quản lý chất lượng; Hội đồng khoa học; Hội đồng xét thi đua khen thưởng; Hội đồng đánh giá hiệu quả làm việc và khả năng phát triển của giáo viên, cán bộ, nhân viên; Hội đồng xây dựng chương trình đào tạo/Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo; Hội đồng thi tốt nghiệp/tuyển sinh; Hội đồng xét tốt nghiệp/tuyển sinh của nhà trường.

 

       2.1.18. Chuẩn hóa các công việc qua việc xây dựng, duy trì và cải tiến các quy trình nghiệp vụ theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

 

       2.1.19. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Ban Giám hiệu giao trong từng thời gian.

 

2.2. Công tác Khảo thí:

 

2.2.1.Lập và công bố kế hoạch thi, lịch thi.

 

2.2.2.Tổ chức và điều hành Hội đồng thi kết thúc học phần, Hội đồng thi tốt nghiệp.

 

2.2.3.Thành viên Hội đồng thi tốt nghiệp, tuyển sinh.

 

2.2.4.Quản trị hệ thống thi trắc nghiệm trên máy tính.

 

2.2.5.Quản lý và bảo mật ngân hàng đề thi trắc nghiệm trên phần mềm máy tính và hệ thống đề thi trên giấy cả file cứng và file mềm.

 

2.2.6.Phối hợp với Bộ phận Liên kết đào tạo để tổ chức thi cho khối Đại học.

 

2.2.7.Quản lý bài thi, bài tiểu luận, báo cáo thực tập của HSSV.

 

2.3. Công tác Quản lý điểm:

 

2.3.1. Giao và nhận bảng điểm với giáo viên và bộ phận khảo thí.

 

2.3.2. Xử lý điểm bằng phần mềm và công bố kết quả học tập của HSSV: điểm học phần/học kỳ/năm học/khóa học, điều kiện học lại học phần/lên lớp/lưu ban, xếp loại học tập theo học kỳ/năm học.

 

2.3.3. Quản lý hồ sơ bảng điểm của Học sinh bằng file cứng (bản gốc có chữ ký sống) và file mềm.

 

2.3.4. Chịu trách nhiệm cung cấp các danh sách ghi điểm kiểm tra định kỳ và thường xuyên, danh sách thi kết thúc học phần, phúc khảo, các văn bản liên quan đến kết quả học tập của học sinh bậc TCCN.

 

2.3.5. Đề nghị xét chuyển điểm, miễn học cho HSSV.

 

2.4. Công tác Cố vấn học tập:

 

2.4.1. Thường trực Ban cố vấn học tập.

 

2.4.2. Xây dựng hệ thống văn bản liên quan đến hoạt động của Ban cố vấn học tập.

 

2.4.3. Bố trí Ban cố vấn học tập cho từng lớp trong từng khóa học.

 

2.4.4. Xây dựng  kế hoạch và điều hành hoạt động hàng tháng của Ban cố vấn học tập.

 

2.4.5. Tổng kết hoạt động hàng tháng của Ban cố vấn học tập.

 

3. Các quyền hạn được giao để thực hiện công việc:

 

3.1. Tuyển dụng, điều động, phân công các thành viên trong phòng.

 

3.2. Đề nghị, phân bổ thời gian làm việc, ca làm việc và thời gian nghỉ bù, nghỉ phép của các thành viên trong phòng.

 

3.3. Theo dõi, kiểm tra chất lượng làm việc của các nhân viên trong phòng.

 

3.4. Đề nghị sửa chữa, thay thế, cung cấp mới trang thiết bị, văn phòng phẩm, các nhu yếu phẩm phục vụ công tác quản lý chất lượng.

 

3.5. Tiếp xúc với HSSV, GV, CBCNV, doanh nghiệp để làm việc, phỏng vấn, khảo sát lấy ý kiến về chất lượng đào tạo và các quy định đánh giá kết quả đào tạo phục vụ cho công tác quản lý chất lượng.

 

3.6. Yêu cầu các đơn vị cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, liên quan đến công tác phân tích chất lượng.

 

3.7. Đề nghị, giám sát, kiểm tra các đơn vị phối hợp thực hiện các công việc trong công tác quản lý chất lượng và chấp hành đúng các quy chế, quy định liên quan đến Quản lý chất lượng trong nhà trường.

 

3.8. Đề nghị các đơn vị xây dựng quy trình/thủ tục theo đúng mẫu đã quy định.

 

3.9. Đề nghị các đơn vị/cá nhân thực hiện các hành động khắc phục các điểm không phù hợp liên quan đến quản lý chất lượng. Lập biên bản, kiến nghị xử lý các đơn vị/cá nhân thực hiện không đúng các quy định quản lý chất lượng

 

3.10. Xem xét, đề nghị điều chỉnh, thay đổi các thủ tục/quy trình, quy định của các đơn vị.

 

3.11. Tổ chức các lớp tập huấn về phương pháp đánh giá kết quả đào tạo, tập huấn cán bộ coi thi, tập huấn quản lý chất lượng đào tạo.

 

3.12. Đề xuất, kiến nghị và trình Ban Giám hiệu các phương án thực hiện quá trình quản lý chất lượng.

 

3.13. Giám sát, kiểm tra, lập biên bản, kiến nghị về việc chấp hành quy chế, quy định của giáo viên, nhân viên, HSSV, phòng, ban về công tác quản lý điểm và công tác khảo thí.

 

3.14. Yêu cầu cơ sở liên kết giải quyết mọi đơn thư khiếu nại liên quan quyền lợi của HSSV, xử lý kết quả học tập và rèn luyện của HSSV đúng thời gian quy định.

 

3.15. Đề xuất và trình Hiệu trưởng các phương án, quy trình đổi mới công tác khảo thí, điểm

 

3.16. Đề nghị xem xét nâng lương, nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật các đơn vị/cá nhân thực hiện tốt hoặc vi phạm các quy định về quản lý chất lượng.

 

3.17. Đề nghị, yêu cầu các phòng/ban/khoa, giáo biên, nhân viên hỗ trợ nhân sự trong công tác quản lý chất lượng và các công việc khác của phòng được Ban Giám hiệu phê duyệt.

 

3.18. Từ chối cung cấp các văn bản, thông tin có tính bảo mật liên quan đến quản lý chất lượng, công tác khảo thí, điểm của nhà trường.

 

3.19. Đề xuất đi công tác, học tập các khoá nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.

 

3.20. Giám sát, điều hành hoạt động của Ban CVHT.

 

4. Các thông tin phục vụ cho việc thực hiện công việc:

 

  4.1. Quyết định số 40/2007/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy.

 

  4.2. Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT về việc ban hành quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy.

 

  4.3. Thông tư 08/2012/TT-BGDĐT về việc ban hành Chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp.

 

  4.4. Thông tư 16/2010/TT-BGDĐT về việc ban hành Quy định về chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp.

 

  4.5. Thông tư 19/2010/TT-BGDĐT về việc ban hành Quy định về chương trình khung khối ngành Khoa học sức khỏe trình độ trung cấp chuyên nghiệp.

 

  4.6. Thông tư 54/2011/TT-BGDĐT về việc ban hành điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp.

 

  4.7. Quyết định số 28/QĐ-BKSG ngày 04 tháng 07 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Bách Khoa Sài Gòn về việc ban hành Quy chế học vụ.

 

  4.8. Các chế độ chính sách, quy định pháp luật của Nhà nước Việt Nam, của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT TP.HCM.

 

  4.9. Các quy định, quyết định của Nhà trường, các tiêu chuẩn được quy định cụ thể trong các thủ tục có liên quan đến công việc của phòng.

 

  4.10. Các quy chế, quy định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, các quy định, quyết định của nhà trường và của các bộ ngành liên quan đến chương trình đào tạo, khảo thí, điểm, quản lý HSSV, chuẩn đầu ra cho HSSV TCCN.

 

  4.11. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

 

5. Các phương tiện, thiết bị hỗ trợ cho việc thực hiện công việc:

 

Máy vi tính, điện thoại, máy photo, mạng LANS, mạng Internet, các phần mềm có liên quan, văn phòng phẩm…

 

6. Các mối quan hệ trong việc thực hiện công việc:

 

- Báo cáo: Ban Giám hiệu.

 

- Kiểm soát: Các phòng/ban/khối/bộ môn, giáo viên, cán bộ, nhân viên, HSSV…

 

7. Sản phẩm của đơn vị: Xem danh mục hồ sơ của P.KT&KĐCL (CLT 4.2.4 – B1). Sau đây, là các hồ sơ chính:

 

7.1.Tên sản phẩm (SP):

 

1.Bảng phân công trách nhiệm quyền hạn cho từng thành viên trong phòng.

 

2.Các văn bản, quy định, quyết định liên quan đến phòng.

 

3.Biên bản họp phòng.

 

4.Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng của nhà trường theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

 

5.Các quy trình/thủ tục theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

 

6.Các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chất lượng.

 

7.Bộ công cụ đánh giá chất lượng.

 

8.Kế hoạch quản lý chất lượng.

 

8.Kế hoạch đánh giá nội bộ.

 

9.Kế hoạch tổ chức các khóa tập huấn.

 

10.Chương trình đánh giá nội bộ.

 

11.Báo cáo công việc không phù hợp.

 

12.Báo cáo tổng kết tình hình đánh giá nội bộ.

 

13.Các kế hoạch, báo cáo liên quan đến công việc quản lý chất lượng.

 

14.Các văn bản về công tác khảo thí, quản lý điểm.

 

15.Bảng kế hoạch thi kết thúc học phần theo tháng

 

16.Lịch thi kết thúc học phần theo tháng

 

17.File mềm và file cứng NHĐT kết thúc học phần bậc TCCN.

 

18.Bảng báo cáo tình hình phòng thi.

 

19.Bảng lưu bài thi kết thúc học phần theo tháng.

 

20.Danh sách cán bộ coi thi, cán bộ chấm thi.

 

21.Bảng đề xuất thù lao coi thi, chấm thi.

 

22.Sổ nhật ký giao nhận bảng điểm kết thúc học phần bậc TCCN.

 

23.File lưu kết quả học tập của học sinh bậc TCCN.

 

24.Quyết định kèm danh sách chuyển điểm bậc TCCN.

 

25.Hồ sơ tốt nghiệp hoàn chỉnh.

 

26.Danh sách kèm hồ sơ dự tuyển liên thông.

 

27.Biên bản sinh hoạt đầu khóa của khối liên kết.

 

28.Danh sách môn thi kết thúc học phần Khối liên kết

 

29.File lưu trữ đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV bậc TCCN.

 

30.Hồ sơ Ban cố vấn học tập...

 

7.2. Yêu cầu chất lượng của sản phẩm:

 

1.Đúng người, đúng việc, đúng năng lực.

 

2.Chính xác, khách quan và đúng tiến độ.

 

3.Cập nhật trang thiết bị, các thiết bị hoạt động tốt.

 

4.Đúng luật, đúng quy định, quy chế của nội bộ và nhà nước.

 

5.Đúng ý kiến chỉ đạo của cấp trên và đúng thời gian.

 

6.Phù hợp với tình hình thực tế.

 

7.3. SP được cung cấp cho những ai:

 

 -HSSV, giáo viên, CBCNV.

 

Ban Giám Hiệu, các phòng, các ban, các khối, các bộ phận có liên quan.